/* */

Trong tiếng Anh có tất cả 12 thì cơ bản (4 thì tương lai, 4 thì hiện tại và 4 thì quá khứ) với các các sử dụng và dấu hiệu nhận biết khác nhau. Trong đó có các thì tương lai là tương đối dễ dùng nhất. Dưới đây là tổng hợp các về công thức, dấu hiệu và cách sử dụng tất cả các thì Tương lai.

Xem thêm ngữ pháp tiếng anh.

1. Thì tương lai đơn - Simple Future

Đây là thì được dùng phổ biến trong hầu hết các hoạt động hàng ngày. Vì thế nên cách dùng thì tương lai đơn cũng giống như tiếng Việt khi nói "sẽ". Một chú ý là trong chương trình phổ thông chúng ta có được học về thì tương lai gần (Future Near Tense). Thực ra thì đây cũng là thì tương lai đơn mà thôi, với cách dùng là khi và chỉ khi nói về hành động chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai.

  • Khẳng định: S + shall/will + V(infinitive) + O

  • Phủ định: S + shall/will + NOT+ V(infinitive) + O

  • Nghi vấn: shall/will + S + V(infinitive) + O ?

Shall và Will khác nhau như thế nào ?

shall and Will

Nhìn chung thì bạn có thể dùng Will trong mọi tình huống đều được, đặc biệt là trong tiếng Anh Mỹ. Shall là từ khá ít dùng, tuy nhiên trong các bài viết, bài nói mang tính học thuật cao thì vẫn phải đảm bảo đúng nguyên tắc. Về cơ bản, bạn có thể dùng will theo cách dùng thì tương lai đơn dưới đây. Trong các câu trần thuật của thì tương lai đơn, bạn có thể thay will bằng shall nếu chủ ngữ là ngôi thứ nhất số ít hoặc số nhiều (I và we, shall chỉ dùng với hai ngôi này) và , còn trong câu hỏi thì shall diễn tả 

Cách dùng thì tương lai đơn:

  • Khi dự đoán (predict, guess), tức là một dự đoán không có căn cứ hay lập luận nào cả. Lúc này hãy dùng will hoặc be going to. 
  • Khi chỉ dự định hoặc một kế hoạch đã lên trước, dùng be going to không được dùng will. 
  • Khi muốn diễn tả một hành động hoặc sự việc, ý nghĩ... ngay tại thời điểm nói, bạn có thể dùng will/shall hoặc muốn nhấn mạnh hơn vào hành động thì có thể dùng be going to
  • Khi nói một lời cam kết hoặc một lời hứa, đề nghị bạn có thể dùng câu nghi vấn hoặc câu khẳng định.
  • Khi muốn diễn tả hành động sự việc trong giả định. VD : If it's rain, I will back home, ok ?

CHỦ TỪ + AM (IS/ARE) GOING TO + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại đơn: simple form).
Khi diễn tả sự tình nguyện hoặc sự sẵn sàng, dùng will không được dùng be going to. 
CHỦ NGỮ + WILL + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form).

2. Thì tương lai tiếp diễn - Future Continuous

  • Khẳng định: S + shall/will + be + V_ing+ O

  • Phủ định: S + shall/will + NOT+ be + V_ing+ O

  • Nghi vấn: shall/will +S+ be + V_ing+ O

Từ nhận biết: in the future, next year, next week, next time, and soon. 

Cách dùng:

  • Thì tương lai tiếp diễn diễn tả hành động sẽ xảy ra chính xác ở 1 thời điểm nào đó trong tương lai. Bạn có thể dùng như sau :

CHỦ NGỮ + WILL + BE + ÐỘNG TỪ THÊM -ING hoặc 
CHỦ NGỮ + BE GOING TO + BE + ÐỘNG TỪ THÊM -ING. 

  • Khi diễn tả 2 hành động trong tương lai. Thì hành động xảy ra giữa thời điểm hành động đang xảy ra ở tương lai bạn để ở thời hiện tại đơn. VD : When she come back home tomorrow, her children will be cooking some cake.

3. Thì tương lai hoàn thành - Future Perfect

  • Khẳng định: S + shall/will + have + Past Participle

  • Phủ định: S + shall/will + NOT+ be + V_ing+ O

  • Nghi vấn: shall/will + NOT+ be + V_ing+ O?

Từ nhận biết: by the time and prior to the time (có nghĩa là before) 



Cách dùng:

  • Thì tương lai hoàn thành diễn tả 1 hành động trong tương lai sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai. Cần phân biệt với trường hợp hành động xen vào hành động đang diễn ra trong thì tương lai tiếp diễn, hành động xảy ra sau sẽ chia ở thời hiện tại đơn. VD : I will have prepared my homework before I go to school tomorrow.
  • Tương tự như trên, khi bạn muốn diễn tả một hành động kết thúc trước một thời điểm trong tương lai. VD : I will have prepared my homework before 7 o' clock.

Tham khảo các bí quyết luyện thi IELTS.

4. Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn - Future Perfect Continuous

  • Khẳng định: S + shall/will + have been + V_ing + O

  • Phủ định: S + shall/will + NOT+ have been + V_ing + O

  • Nghi vấn: shall/will + S+ have been + V_ing + O?

Cách dùng:

  • Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động sẽ đang xảy ra trong tương lai và sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai. Tức là hành động đó đã diễn ra liên tục từ quá khứ tới trước một thời điểm trong tương lai :

​                 VD : I won't have been traveling for 5 year by the end of next week.

  • Khi chỉ dự định trước, dùng be going to không được dùng will. 

CHỦ NGỮ + AM (IS/ARE) GOING TO + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form) 

  • Khi diễn tả sự tình nguyện hoặc sự sẵn sàng, dùng will không được dùng be going to. 


CHỦ NGỮ + WILL + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form)


Các bạn hãy tiếp tục theo dõi bài viết của Dethiielts nhé.

Bài viết cùng chuyên mục
(*) Mọi thắc mắc, bạn vui lòng để lại lời nhắn.
Cảm ơn bạn đã bình luận. Bình luận của bạn sẽ được chúng tôi kiểm duyệt trước khi đăng. Mời bạn tiếp tục thăm website
Là một người học tiếng Anh, chắc hẳn phương pháp luyện nghe chép chính tả không còn lạ lẫm với bạn. Tuy nhiên cũng có không ít bạn luyện mãi, luyện hoài mà không tiến bộ được. Tình trạng này là do các bạn luyện chưa đúng...
Matching Information là dạng bài cực kỳ quen thuộc với các sĩ tử thi IELTS, tuy nhiên không phải ai cũng nắm được phương pháp làm bài nhanh và chính xác. Trong bài viết này, Đề thi IELTS sẽ hướng dẫn các bạn các tips...
Thói quen dịch từ tiếng Việt sang tiếng Anh là hệ quả của việc học ngữ pháp quá nhiều mà không luyện các kỹ năng Speaking và Listening, khiến bạn không luyện được cách suy nghĩ bằng tiếng Anh mà luôn phải dịch từng từ...
Các collocation được sử dụng đúng cách trong các bài thi IELTS Speaking và Writing luôn được giám khảo đánh giá rất cao. Chính vì vậy nên phần ngữ pháp về collocation rất quan trọng trong các bài kiểm tra IELTS. Hôm nay...
Trong IELTS Writing, dạng đề xuất hiện nhiều nhất sau argumentative essay là discussion essay. Dạng bài này tuy không khó nhưng rất dễ gây nhầm lẫn với các dạng bài khác. Trong bài viết này chúng ta cùng tìm hiểu về cấu...
Phương pháp tự học kỹ năng ielts writing hữu ích ở nhà dành cho các bạn không có thời gian đi học ở trung tâm luyện thị.
Đáp ứng nhu cầu của cộng đồng học và luyện thi IELTS, website Dethiielts.com được xây dựng và phát triển....
Chia sẻ với cộng đồng IELTS cấu trúc tổng quan nhất về đề thi nghe IELTS Listening....
Một trong những bí quyết luyện thi IELTS hiệu quả là bạn sẽ phải hiểu rõ cấu trúc đề thi IELTS Speaking
Chia sẻ bí quyết chọn trung tâm luyện thi IELTS phù hợp với các bạn tại Hà Nội
Phương pháp tự học kỹ năng ielts writing hữu ích ở nhà dành cho các bạn không có thời gian đi học ở trung tâm luyện thị.
Đáp ứng nhu cầu của cộng đồng học và luyện thi IELTS, website Dethiielts.com được xây dựng và phát triển....
Chia sẻ với cộng đồng IELTS cấu trúc tổng quan nhất về đề thi nghe IELTS Listening....
Chia sẻ với các sỹ tử những kiến thức ngữ pháp từ cơ bản đến nâng cao để bạn có thể có điểm cao trong bài thi IELTS của mình....
Trong tiếng Anh có tất cả 12 thì cơ bản với các các sử dụng và dấu hiêu nhận biết khác nhau. Dethiielts đã tổng hợp công thức thành lập, dưới đây là tổng hợp về công thức, dấu hiệu và cách sử dụng tất cả các thì Quá khứ.

Đăng ký nhận email từ các chuyên gia IELTS 8.5 của Học viện Anh ngữ EL sẽ giúp bạn cải thiện trình độ IELTS hàng tuần

Bạn sẽ có được:

- 1. Tài liệu, ebook về IELTS sát từng level, trình độ

- 2. Chia sẻ phương pháp, kinh nghiệm học IELTS hiệu quả

- 3. Các tips luyện thi IELTS: 30 tips cho writing 7.0+, 25 tips cho speaking 7.0+, 40 kỹ thuật cho reading 9.0, 10 kỹ thuật cho listening 8.0...

- 4. Tổng hợp bộ đề thi IELTS qua các năm kèm theo hướng dẫn giải đề

- 5. Coaching - giải quyết những vấn đề khó khăn khi bạn học IELTS…





(Bạn vui lòng check email & kích hoạt đăng ký)